Famotidin 40mg

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Famotidin 40mg, tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này https://chuyengiadaday.com xin được trả lời cho bạn các câu hỏi:  Famotidin 40mg là thuốc gì? Famotidin 40mg có tác dụng gì? Famotidin 40mg giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Famotidin 40mg là thuốc gì?

Thành phần thuốc Famotidin 40mg
Hình ảnh: Thành phần thuốc Famotidin 40mg

Nhóm thuốc: Thuốc điều trị các bệnh đường tiêu hóa.

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Hàm lượng hoạt chất: Famotidin 40mg.

Tá dược: Tinh bột ngô, lactose, PVP, magnesi stearat, bột talc, aerosil, HPMC, titan oxyd, dầu thầu dầu, màu violet.

Famotidin 40mg giá bao nhiêu?

Thuốc Famotidin 40mg được sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA, hiện thuốc đã được phân phối rộng khắp các nhà thuốc trên toàn quốc. Giá niêm yết của thuốc trên thị trường là: 78.000đ / hộp 10 vỉ x 10 viên.

Giá bán từng cơ sở y tế, hiệu thuốc có thể khác nhau. Tuy nhiên bạn nên lựa chọn những cơ sở y tế uy tín, có đủ điều kiện vật tư trang thiết bị bảo quản thuốc tốt nhất, tránh mua phải thuốc giả, thuốc lậu không đủ hàm lượng hoạt chất.

Tác dụng

Thuốc Famotidin 40mg có tác dụng cạnh tranh receptor H2
Hình ảnh: Thuốc Famotidin 40mg có tác dụng cạnh tranh receptor H2

Loét dạ dày tá tràng là căn bệnh về đường tiêu hóa phổ biến nhất. Nguyên nhân phát sinh bệnh là do mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và bảo vệ dạ dày. Yếu tố tấn công quan trọng nhất phải kể tới là acid dạ dày. Acid dạ dày có thể tăng do nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có histamin. Histamin gắn với thụ thể H2 trên tế bào thành (hay tế bào viền) dạ dày kích thích tiết H+ vào lòng mạch.

Famotidin 40mg với thành phần hoạt chất là Famotidin có khả năng tác động vào thụ thể H2 của histamin bằng cơ chế ức chế cạnh tranh. Cơ chế này có hiệu quả đến mức nào tùy thuộc hoàn toàn vào liều lượng và cách sử dụng thuốc (do cơ chế ức chế cạnh tranh có thể làm thụ thể bị thoát ức chế nếu nồng độ histamin rất lớn hơn nồng độ Famotidin).

Nghiên cứu lâm sàng cho thấy: Nếu dùng ở liều 20mg, thể tích dịch tiết và nồng độ acid dạ dày giảm mạnh có thể lên tới 55-65% so với khi chưa dùng thuốc. Nếu uống 1 liều 2 viên Famotidin vào buổi tối trước khi đi ngủ có thể giảm tới 93% lượng acid bài tiết ban đêm và 36% lượng acid bài tiết ban ngày. Hoạt tính ức chế này của Famotidin khá lâu dài vì thời gian tách khỏi thụ thể chậm. Như vậy pH dạ dày sẽ tăng và tạo điều kiện cho các vết loét dạ dày được lành lại.

Famotidin cũng có khả năng bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi các thuốc chống viêm NSAIDs như aspirin; đồng thời tùy vào liều lượng, Famotidin còn có khả năng ức chế bài tiết pepsin.

Công dụng và chỉ định

Vỉ thuốc Famotidin 40mg
Hình ảnh: Vỉ thuốc Famotidin 40mg

Công dụng chính của thuốc là ức chế cạnh tranh thụ thể H2 của histamin, giúp giảm tiết acid dạ dày.

Với công dụng trên, thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị loét dạ dày – tá tràng do bất kì nguyên nhân nào: vi khuẩn, thuốc, stress hoặc bệnh cơ quan khác

Hỗ trợ điều trị giảm triệu chứng ợ hơi ợ nóng, đầy bụng, khó tiêu do tăng acid dạ dày.

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng:

  • Uống cả viên thuốc nguyên vẹn với một cốc nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.
  • Không nên nhai, nghiền nát hay bẻ vỡ thuốc trước khi sử dụng.
  • Người bệnh gặp vấn đề về uống thuốc có thể dùng thuốc chứa famotidin dạng tiêm truyền khác.
  • Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng: Với mỗi đối tượng khác nhau và tùy từng tình trạng bệnh nhân khác nhau có thể được chỉ định những liều dùng khác nhau. Dưới đây chúng tôi xin đưa ra liều dùng tham khảo:

Đối với người lớn :

  • Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng: Ngày uống 1 lần trước khi đi ngủ, mỗi lần 1 viên. Điều trị trong 4 – 8 tuần là khỏi hẳn.
  • Điều trị trào ngược dạ dày thực quản: ngày uống 2 lần, mỗi lần 20mg cách nhau khoảng 12 tiếng. Duy trì trong 6 tuần.
  • Điều trị bệnh lý tăng tiết dịch vị (bệnh Zollinger – Elisson): liều bắt đầu là 20mg/6 giờ. Người bị hội chứng này nặng có thể dùng liều tới 4 viên/lần, các lần cách nhau 6h hoặc dùng phối hợp các thuốc antacid khác.

Đối với trẻ em:

Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng: 0,5mg/1kg cân nặng, sử dụng đường uống trước khi đi ngủ.

Tác dụng phụ

Famotidin 40mg có thể gây đau đầu
Hình ảnh minh họa: Famotidin 40mg có thể gây đau đầu

Trong quá trình nghiên cứu và thử nghiệm trên các nhóm đối tượng, ghi nhận một số tác dụng phụ của thuốc sau:

Nhiều bệnh nhân gặp tác dụng phụ rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy hoặc táo bón (thường gặp).

Một số bệnh nhân có biểu hiện đau đầu chóng mặt (thường gặp).

Có thể có các phản ứng phản vệ như co giật, ngất, nhịp tim và huyết áp bất thường. Nếu nhận thấy các phản ứng này, ngưng sử dụng thuốc ngay và đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Nếu bệnh nhân có bất kì tác dụng phụ bất thường nào, liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn và giải đáp.

Chống chỉ định

Trong các trường hợp sau chống chỉ định sử dụng Famotidin 40mg:

Bệnh nhân dị ứng với famotidin, các thuốc kháng thụ thể H2 hay bất kì thành phần nào khác của thuốc đều chống chỉ định dùng Famotidin 40mg.

Báo cho bác sĩ ngay nếu sử dụng thuốc bạn gặp bất kì triệu chứng bất thường nào.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Tổng liều tối đa sử dụng cho trẻ em là 40mg tương đương với 2 viên.

Thuốc có khả năng giảm các triệu chứng tăng tiết acid dạ dày do hội chứng u đầu tụy (hội chứng Zollinger – Ellison) không có nghĩa là thuốc có thể loại bỏ được các khối u này.

Bệnh nhân suy gan thận nặng nếu muốn sử dụng cần đặc biệt thận trọng cân nhắc liều lượng.

Không sử dụng các thuốc đã hết hạn sử dụng, đã biến màu, chảy nước, rã ra…

Nên báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn tất cả các thông tin về tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng và các thuốc bạn đã sử dụng và đang sử dụng, kể cả thuốc bổ để tránh những tương tác xấu xảy ra.

Phụ nữ có thai và cho con bú chống chỉ định dùng thuốc vì có thể bài tiết qua sữa và máu thai ảnh hưởng đến thai nhi. Báo cho bác sĩ nếu đang dùng thuốc mà bạn mang thai.

Bệnh nhân đang điều khiển phương tiện và vận hành máy móc nếu nhận thấy bất kì dấu hiệu thần kinh bị kích thích nào như: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ cần ngưng công việc lại ngay và cân nhắc việc sử dụng thuốc.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 25-30 độ C, môi trường khô ráo thoáng mát, tốt nhất nên bảo quản thuốc trong bao bì của nó, tránh ánh nắng trực tiếp có thể làm thuốc  bị biến tính, mất tác dụng.

Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác

Do có khả năng làm giảm acid dạ dày, làm tăng pH dạ dày nên thuốc có thể làm tăng hoặc giảm sinh khả dụng của các thuốc hấp thụ phụ thuộc pH khác như:

Ghi nhận lâm sàng cho thấy khi dùng thuốc Famotidin 40mg có thể làm tăng độc tính của saquinavir (một thuốc dùng trong điều trị HIV/AIDS), giảm tác dụng của một số loại thuốc chống nấm khác: Cefpodoxim, cefuroxim….

Nếu nhận thấy bất kì tương tác xấu nào, liên hệ ngay với bác sĩ của bạn để được tư vấn sử dụng.

Cách xử trí quá liều và quên liều

Trường hợp quá liều có thể dẫn đến tình trạng xấu cho bệnh nhân, khi xuất hiện các triệu chứng dưới đây, gọi ngay trung tâm cấp cứu 115 và đưa bệnh  nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời:

Sốt cao, niêm mạc miệng, lưỡi sưng.

Phát ban trên da, nổi mẩn ngứa.

Huyết áp tăng quá cao hoặc tụt.

Choáng váng, ngất.

Nếu vô tình quên 1 liều thuốc, hãy uống ngay bù lại khi bạn nhớ ra. Nếu thời gian bạn nhớ ra đã sát với liều tiếp theo, nên bỏ qua liều trước và tiếp tục sử dụng liều mới.

Nên chú ý:

  • Nghiêm cấm không gộp liều vì có thể gây quá liều.
  • Hiệu quả của thuốc chỉ đạt được tốt nhất nếu bạn tuân thủ đúng liều lượng bác sĩ hoặc dược sĩ đã đưa ra.
Ngày viết:
Bác sĩ Thanh Hải hiện đang học tập và công tác tại trường đại Học Y Hà Nội. Anh có đam mê chia sẻ kiến thức cho tất cả mọi người để ai cũng có kiến thức phòng bệnh

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn