Thuốc Lyodura: Tác dụng, chỉ định, lưu ý tác dụng phụ, giá bán

0
52
Lyodura
Hình ảnh: Lyodura

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc Lyodura tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này chuyengiadaday.com xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Lyodura là thuốc gì? Thuốc Lyodura có tác dụng gì? Thuốc Lyodura giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Lyodura là thuốc gì?

Hộp thuốc Lyodura
Hình ảnh: Hộp thuốc Lyodura

Lyodura là một thuốc có tác dụng bổ sung acid béo Alpha lipoic acid cho cơ thể, phòng và điều trị các bệnh do sự tấn công của các gốc tự do gây ra cho cơ thể

Lyodura được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội – VIỆT NAM, thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm chứa trong hộp 1 vỉ, hộp 2 vỉ, hộp 4 vỉ, mỗi vỉ chứa 15 viên

Lyodura có thành phần chính là Acid alpha lipoic hàm lượng 100mg cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

Lyodura mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Lyodura  hiện nay có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc. Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Lyodura hiện được bán trên thị trường với giá 340.000đ/hộp 4 vỉ x 15 viên nang mềm.

Tác dụng của thuốc

Thuốc Lyodura
Hình ảnh: Thuốc Lyodura

Thuốc có thành phần chính là Alpha-lipoic acid, tác dụng của thuốc là tác dụng của Alpha-lipoic acid, đây là 1 loại coenzyme trong cơ thể người, có tác dụng chống oxy hóa mạnh phối hợp nhiều cơ chế với nhiều ưu điểm so với các chất chống oxy hóa thông thường như:

Nếu như các chất chống oxy hóa khác chỉ có thể hoạt động trong môi trường nhất định, vitamin C môi trường nước, vitamin E môi trường thân dầu, thì Alpha-lipoic acid hoạt động được trong tất cả các môi trường

sau khi phản ứng với các gốc tự do, Alpha-lipoic acid có khả năng tự hoàn nguyên và tái tạo, trở về dạng còn hoạt tính

Alpha-lipoic acid còn có khả năng phục hồi các chất chống oxy hóa khác trong cơ thể, đặc biệt là glutathione. Alpha-lipoic acid sau khi vào trong cơ thể chuyển thành dihydro lipoic acid, xúc tác chuyển cystine thành cysteine, kích thích sinh tổng hợp glutathione ở gan. Glutathion là chất chống oxy hóa quan trọng của gan và của toàn cơ thể, chúng có tác dụng chống đục thuỷ tinh thể, tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ tế bào gan, ức chế hình thành các khối u,…Sự phục hồi Glutathion bởi Alpha-lipoic acid có vai trò rất quan trọng trong chống lại sự tấn công của các gốc tự do vì rất khó để bổ sung glutathione theo đường uống như Alpha-lipoic acid. 

Như vậy thuốc không chỉ có tác dụng chống oxy hóa dựa vào thành phần Alpha-lipoic acid mà còn nhờ khả năng kích hoạt các chất chống oxy hóa nội sinh của cơ thể.

Công dụng và chỉ định

Vỉ thuốc Lyodura
Hình ảnh: Vỉ thuốc Lyodura

Với công dụng chống oxy, bảo vệ các tế bào của cơ thể chống lại sự tấn công của các gốc tự do, thuốc Lyodura được chỉ định chủ yếu trong điều trị hỗ trợ các bệnh về gan như viêm gan siêu vi, tổn thương gan do bia rượu và các chất độc hại, ngăn chặn tổ chức xơ phát triển trong cấu trúc gan, phòng và điều trị các bệnh về thần kinh, thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, tổn thương võng mạc, bệnh Wilson, hỗ trợ điều trị tiểu đường, bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, ngăn ngừa đột quỵ, phòng ngừa các biến chứng trên tim mạch,…

Cách dùng – liều dùng

Cách dùng: thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm nên được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước

Liều dùng:

Hỗ trợ điều trị các bệnh về gan và tiểu đường, phòng tai biến, đột quỵ, xơ vữa động mạch: uống 1 viên 100mg mỗi lần, ngày dùng 2 lần

Hỗ trợ điều trị bệnh Alzeimer: uống 2 viên mỗi lần, ngày uống 3 lần

Phòng và điều trị đục thủy tinh thể và thoái hóa võng mạc mắt: uống 2 viên 1 lần 1 ngày

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo chung, liều dùng có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ có thể gặp của thuốc là:

Da: Phát ban đỏ, nổi mề đay, ngứa,…

Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, co giật,…

Gan: tăng men gan,tăng bilirubin máu,…

Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin,..

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau hụng, chán ăn, tiêu chảy…

Tuần hoàn: có cảm giác ngực bị đè nặng, hồi hộp, đánh trống ngực,…

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược

Đối với trẻ em dưới 6 tuổi

Đối với người có huyết áp thấp hoặc có tiền sử hạ huyết áp

Đối với những người có nguy cơ hạ đường huyết cao

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải.

Chú ý, thận trọng khi dùng thuốc

Chú ý: Tuân thủ liều dùng và chế độ dùng thuốc do bác sĩ chỉ định. Không lạm dụng thuốc để tránh các tác dụng không mong muốn

Thận trọng

Đối với bệnh nhân kém dung nạp glucose vì có thể gây hạ đường huyết nghiêm trọng ở những bệnh nhân này

Đối với bệnh nhân thiếu máu, suy thận

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc

Đối với người già: thận trọng, chỉnh liều thích hợp vì người già thường dùng nhiều loại thuốc và rất nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng không mong muốn của thuốc do dung nạp kém và cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi giảm

Đối với những người lái xe hoặc vận hành máy móc do có khả năng gây ra hạ đường huyết với các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không phối hợp với các thuốc điều trị ưu năng tuyến giáp như levothyroxine

Không phối hợp với các thuốc có tác dụng hạ đường huyết, như insulin hoặc các sulfunylurea

Phối hợp với chế độ ăn hợp lí, đặc biệt là trong điều trị tiểu đường

Không dùng thuốc chung với rượu và đồ uống có cồn, không uống rượu trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc hoặc kể cả khi ngưng thuốc.

Để tìm hiểu thêm về các tương tác thuốc thường gặp có thể tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ

Cần liệt kê những thuốc đang sử dụng cung cấp cho bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều: quá liều ít xảy ra, thường gặp ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc gây ra phản ứng dị ứng với các dấu hiệu ba đỏ trên da, ngứa, rối loạn tiêu hóa,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời

Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây