Thuốc Calcium corbiere: Tác dụng, liều dùng, lưu ý tác dụng phụ, giá bán

0
23
Hộp và vỉ thuốc Calcium corbiere
Hình ảnh: Hộp và vỉ thuốc Calcium corbiere

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Calcium corbiere tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này chuyengiadaday.com xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Thuốc Calcium corbiere là thuốc gì? Thuốc Calcium corbiere có tác dụng gì? Thuốc Calcium corbiere giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thuốc Calcium corbiere là thuốc gì?

Thông tin thuốc Calcium corbiere
Hình ảnh: Thông tin thuốc Calcium corbiere

Nhóm thuốc: vitamin và khoáng chất.

Dạng bào chế: dung dịch uống.

Hàm lượng hoạt chất:

Canxi glucoheptonat hàm lượng 0.11g/ml

Vitamin C hàm lượng 0.01g/ml

Vitamin PP hàm lượng 0.005g/ml

Cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

Thuốc Calcium corbiere giá bao nhiêu?

Thuốc Calcium corbiere được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Sanofi, có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc.

Hiện nay, thuốc Calcium corbiere được bán với giá là 85.000 đồng/hộp 24 ống x 5 ml hoặc 105.000đồng/hộp 24 ống x 10 ml, giá bán có thể khác nhau ở các nhà thuốc hay nhà phân phối thuốc khác nhau.

Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được loại thuốc đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lí. Tránh mua nhầm thuốc giả, thuốc nhái, không có tác dụng như mong muốn.

Tác dụng

Không được uống thuốc Calcium corbiere
Hình ảnh: Không được uống thuốc Calcium corbiere

Vitamin, hay còn được gọi là acid ascorbic, là chất chống oxy hóa tan tốt trong nước, có nhiều trong các loại rau quả, vitamin C với cấu trúc có tính khử mạnh, nên sẽ tham gia phản ứng với các gốc tự do có tính oxy hóa mạnh, làm giảm đáng kể nồng độ các gốc tự do trong cơ thể, mà các gốc tự do này do chính quá trình hô hấp tế bào sinh ra, chúng có khả năng tấn công tế bào lành cơ thể, như vậy vitamin C bảo vệ cơ thể khỏi sự tổn thương do sự tấn công của các gốc tự do phân bố trong môi trường thân nước, phòng tránh được 1 số bệnh lí và quá trình lão hóa cơ thể.

Vitamin PP là coenzyme quan trọng tham gia vào khâu tạo thành NAD+ và NADH trong chu trình Krebs và các quá trình chuyển hóa tạo năng lượng, đây là 2 yếu tố quan trọng điều hòa phản ứng tạo năng lượng trong tế bào. Thiếu vitamin PP sẽ gây bệnh Pellagra bao gồm các triệu chứng trên da, tiêu hóa, thần kinh.

Canxi glucoheptonat giúp bổ sung nguyên tố vi lượng Canxi cho cơ thể, bởi vì đây là nguyên tố vi lượng rất quan trọng đối với cơ thể. Canxi được biết đến với 3 vai trò chính là đơn vị cấu trúc chính của xương, bổ sung canxi để tăng mật độ xương, tăng cường sức khỏe xương, canxi còn tham gia tạo điện thế hoạt động ở các tế bào thần kinh, và là yếu tố gây co ở các tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu.

Như vậy, thuốc giúp bổ sung 1 số loại vitamin thiết yếu cho cơ thể, đảm bảo hoạt động chức năng bình thường của các cơ quan trọng cơ thể.

Công dụng và chỉ định

Dung dịch uống Calcium corbiere
Hình ảnh: Dung dịch uống Calcium corbiere

Thuốc có công dụng bổ sung 1 số vitamin thiết yếu cho cơ thể, do đó

thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

Phòng và điều trị bệnh Scorbut do thiếu vitamin C.

Phòng và điều trị bệnh Pellagra do thiếu vitamin PP.

thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

Phòng và điều trị bệnh Scorbut do thiếu vitamin C.

Phòng và điều trị bệnh Pellagra do thiếu vitamin PP.

Các trường hợp suy nhược cơ thể, người mệt mỏi, khó chịu, bứt rứt.

Người có stress, vận động nặng.

Dự phòng và điều trị loãng xương, nhuyễn xương, trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng.

Cách dùng và liều dùng

Hộp thuốc Calcium corbiere
Hình ảnh: Hộp thuốc Calcium corbiere

Cách dùng: thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống nên được chỉ định dùng bằng cách bẻ 1 đầu ống, giữ ống thẳng đứng, sau đó ghé đầu đã bẻ vào cốc, bẻ nốt đầu ống còn lại để thuốc chảy hết vào cốc rồi vứt bỏ ống đúng nơi quy định, sau đó uống trực tiếp hoặc uống với nước trái cây,… thường uống trước khi ăn.

Liều dùng: thay đổi theo đối tượng và mục đích dùng thuốc

Người lớn: uống 1 đến 2 ống 10ml mỗi ngày, uống 1 ống mỗi lần

Trẻ em: uống 1 ống 10ml mỗi ngày.

Liều dùng có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ

Tác dụng phụ

Thuốc được bào chế dạng dung dịch nên dung nạp khá tốt theo đường uống, tuy nhiên có thể gây ra 1 số tác dụng không mong muốn như sau:

Tiêu hóa: ăn không ngon, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy,…

Đôi khi có phản ứng dị ứng với các biểu hiện: ban da, mề đay, hội chứng Stevens – Johnson.

Thận: tăng nguy cơ sỏi tiết niệu.

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp bất kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với các bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và tá dược

Đối với bệnh nhân có suy gan, thận nặng.

Đối với bệnh nhân sỏi thận kích thước lớn.

Đối với bệnh nhân cường cận giáp nguyên phát hoặc thứ phát.

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải.

Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không phối hợp với các thuốc có khả năng tạo phức với ion kim loại như Tetracyclin vì tạo phức kém hấp thu.

Không phối hợp với Ceftriaxon vì tạo phức gây nguy cơ sốc phản vệ cao.

Phối hợp với chế độ ăn uống hợp lí.

Không dùng thuốc cùng với rượu và đồ uống có cồn, không hút thuốc lá để tránh ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Tham khảo thêm ý kiến tư vấn của bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi, đảm bảo cho việc điều trị của thuốc đạt hiệu quả tối ưu.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Chú ý: đọc kĩ hạn sử dụng của thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng, tuân thủ liều lượng và chế độ dùng thuốc đã được chỉ định.

Thận trọng:

Đối với trẻ em dưới 6 tuổi.

Thận trọng đối với phụ nữ đang cho con bú: cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.

Người cao tuổi: chỉnh liều và xây dựng chế độ dùng thuốc cho phù hợp.

Cách xử trí quá liều và quên liều

Quá liều: quá liều ít xảy ra, thường gặp ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc gây ra phản ứng dị ứng với các dấu hiệu ban đỏ trên da, ngứa, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau đầu, suy thận cấp ,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây