Adagrin 50mg

0
36
Adagrin 50mg
Hình ảnh: Adagrin 50mg

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Adagrin 50mg, tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này https://chuyengiadaday.com xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Adagrin 50mg là thuốc gì? Adagrin 50mg có tác dụng gì? Adagrin 50mg giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Adagrin 50mg là thuốc gì?

Thành phần thuốc Adagrin 50mg
Hình ảnh: Thành phần thuốc Adagrin 50mg

Nhóm thuốc: Thuốc điều trị rối loạn cương dương

Dạng bào chế: viên nén bao phim

Hàm lượng hoạt chất: Sildenafil 50mg

Tá dược: ludipress, kollidon CL, magnesi stearat, tá dược bao phim Opadry

Adagrin 50mg giá bao nhiêu?

Thuốc Adagrin 50mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần công nghệ sinh học Dược phẩm ICA – VIỆT NAM, hiện thuốc đã được phân phối rộng khắp các nhà thuốc trên toàn quốc. Giá niêm yết của thuốc trên thị trường là: 75.000đ / hộp 3 viên.

Giá bán từng cơ sở y tế, hiệu thuốc có thể khác nhau. Tuy nhiên bạn nên lựa chọn những cơ sở y tế uy tín, có đủ điều kiện vật tư trang thiết bị bảo quản thuốc tốt nhất, tránh mua phải thuốc giả, thuốc lậu không đủ hàm lượng hoạt chất.

Tác dụng

Thuốc Adagrin 50mg
Hình ảnh: Thuốc Adagrin 50mg

Để hiểu được tác dụng của thuốc Adagrin 50mg với hoạt chất là Sildenafil; ta cần hiểu cơ chế cương dương. Cương dương là tình trạng dương vật được đổ đầy máu nhờ 2 hiện tượng: thứ nhất giãn các động mạch tới dương vật, kể cả các động mạch xoắn, thứ 2: sự giãn nở của các cơ trơn bao quanh động mạch sẽ tạo lực hút máu về dương vật; đồng thời các tĩnh mạch bị chèn ép không đưa máu ra được. 2 hiện tượng trên được thực hiện phối hợp, đồng thời mới có thể khiến quá trình cương dương diễn ra bình thường.

Bệnh nhân thiếu lượng oxyd Nito ở dương vật đủ để tạo ra 1 lượng đủ GMP vòng, hay lượng GMP vòng được tạo ra bị phá hủy quá nhanh sẽ không đủ tác dụng để làm giãn các cơ trơn động mạch máu đến dương vật, không làm trương nở được các thể hang và bị rối loạn cương dương. Sildenafil làm giảm khả năng thoái hóa GMP vòng là enzym PDE5, do vậy lượng GMP vòng được tạo ra sẽ tồn tại lâu hơn, dương vật sẽ duy trì trạng thái cương cứng được lâu hơn.

Tác dụng của Sildenafil là chọn lọc trên PDE5, đặc biệt tác dụng lên PDE3 kém hơn 3000 lần so với PDE5, tức là tác dụng trên PDE3 thực sự không đáng kể, điều này rất quan trọng vì PDE3 có ảnh hưởng đến sự hoạt động bình thường của tim.

Công dụng và chỉ định

Công dụng chính của thuốc là hỗ trợ cải thiện tình trạng rối loạn cương dương thông qua việc hạn chế thải trừ GMP vòng ở dương vật.

Với các công dụng trên, bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc Adagrin 50mg  trong các trường hợp sau: bệnh nhân không duy trì được khả năng cương cứng của dương vật khi hoạt động tình dục, bệnh nhân không có khả năng cương dương.

Cách dùng và liều dùng

Sử dụng thuốc Adagrin 50mg
Hình ảnh: Sử dụng thuốc Adagrin 50mg

Cách dùng:

Nên uống cả viên thuốc với một ly nước sôi để nguội.

Do thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim bảo vệ cho dược chất bên trong giải phòng tại vị trí nhất định trên đường tiêu hóa nên bạn không nên nghiền nát, bẻ vỡ, cắn nát trước khi sử dụng.

Nên sử dụng thuốc khoáng 1h trước khi quan hệ và chỉ dùng tối đa 1 lần mỗi ngày.

Liều dùng :

Với mỗi đối tượng khác nhau và tùy từng tình trạng bệnh nhân khác nhau có thể được chỉ định những liều dùng khác nhau. Dưới đây chúng tôi xin đứa ra liều dùng tham khảo cho từng nhóm đối tượng:

  • Bệnh nhân là người lớn trên 18 tuổi: sử dụng 1 liều duy nhất 50mg tương đương 1 viên trước khi quan hệ tình dục.
  • Bệnh nhân trên 65 tuổi, người suy giảm chức năng thận và gan mức độ nặng có thể dùng liều đầu tiên 25mg để xem mức độ đáp ứng, sau đó mới xem xét tăng lên các liều 50, 75 hoặc 100mg.

 Tác dụng phụ

Tác dụng của Sildenafil lên enzym PDE6 chỉ kém 10 lần so với PDE5, mà PDE6 có vai trò trong hoạt động bình thường của thị giác, như vậy Adagrin 50mg có thể gây các biến chứng: rối loạn khả năng cảm nhận màu sắc của thị giác, nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn khả năng phân biệt màu sắc. Một số rất hiếm trường hợp ghi nhận được xuất huyết võng mạc, thiếu máu võng mạc gây mất thị lực vĩnh viễn.

Một số tác dụng phụ phổ biến là đau đầu, choáng váng, mất ngủ, sốt, tiêu chảy hoặc táo bón…

Thuốc có thể kích thích hệ miễn dịch gây phát ban, ban đỏ.

Ghi nhận lâm sàng một số trường hợp gặp tác dụng phụ hiếm nhưng nghiêm trọng khác như mất thính giác hoặc giảm khả năng nghe, xuất huyết não, co giật, đi tiểu ra máu; nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, thậm chí là ngừng tim đột ngột.

Nếu nhận thấy bất kì triệu chứng bất thường nào trong cơ thể không liên quan đến tác dụng chính của thuốc, báo ngay cho bác sĩ của bạn để được tư vấn và giải đáp kịp thời.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử dùng Sildenafil (và các hợp chất nào là dẫn chất Sildenafil khác); hoặc bất kì tá dược nào khác của thuốc mà xuất hiện các triệu chứng quá mẫn thì chống chỉ định dùng Adagrin 50mg .

Bệnh nhân đang bị bệnh tim mạch có sử dụng các thuốc có thành phần Nitrat hoặc Oxyd Nitrat (ví dụ thuốc điều trị đau thắt ngực có thành phần Nitroglycerin), bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng trước thời điểm định dùng thuốc thì chống chỉ định dùng thuốc.

Bệnh nhân suy gan thận quá nặng, chạy thận nhân tạo, đang có vấn đề về áp lực võng mạc không được sử dụng Adagrin 50mg.

Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác

Adagrin 50mg có thể tương tác với các thuốc khác gây tăng hoặc giảm hiệu lực điều trị của các thuốc đó cũng như chính Adagrin 50mg .

Không dùng chung Adagrin 50mg trong khoảng 48h sau khi dùng ritonavir.

Cân nhắc liều dùng khi sử dụng Adagrin 50mg trong khi đang sử dụng thuốc chẹn kênh alpha – adrenegic (thuốc chẹn thần kinh giao cảm).

Thuốc thanh thải nhờ isoenzym CYP 3A4 ở gan là chủ yếu, do vậy các thuốc kháng enzym CYP450 3A4 có thể làm giảm độ thanh thải của thuốc, gây độc cho cơ thể.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Viên thuốc Adagrin 50mg
Hình ảnh: Viên thuốc Adagrin 50mg

Thuốc không phát huy tác dụng nếu không có sự tác động giới tính.

Thuốc Adagrin 50mg không có khả năng bảo vệ người bệnh và đối tác quan hệ tình dục khỏi việc mang thai, các bệnh hoa liễu do vi khuẩn, virus, nấm…

Không nên phối hợp sử dụng bất kì thuốc hay biện pháp can thiệp nào khác (trừ tác động giới tính) để gây cương.

Bệnh nhân đang thực hiện bất kì giải phẫu dương vật nào hay đang sử dụng các liệu pháp khác chữa bệnh liên quan đến chức năng dương vật không nên sử dụng thuốc.

Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng, thuốc đã biến màu, bốc mùi, chảy nước.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Người bị suy giảm chức năng thận, gan nhẹ vẫn có thể sử dụng liều như người bình thường.

Người vận hành máy móc và tham gia giao thông cần cân nhắc khi sử dụng thuốc vì thuốc có khả năng làm hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.

Nếu nhận thấy bất kì tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc: chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn và nôn,… liên hệ ngay với dược sĩ và bác sĩ của bạn để nhận được sự tư vấn.

Cách xử trí quá liều và quên liều

Các dữ liệu lâm sàng thu được cho thấy quá liều có thể gây các dụng phụ một tần suất cao hơn.

Nếu bệnh nhân quá liều hoặc nghi ngờ quá liều, đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được kiểm tra, tư vấn và có biện pháp can thiệp thích hợp.

Bạn nên sử dụng thuốc vào một giờ nhất định trong ngày, nếu quên liều, sử dụng ngay khi bạn nhớ ra trừ khi đã đến sát giờ dùng liều tiếp theo.

Nếu quá liều và có các triệu chứng bất thường nào, liên hệ với bác sĩ của bạn để được tư vấn và thăm khám.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây