Thuốc Clarithromycin Stada 250mg: Tác dụng, hướng dẫn sử dụng, thận trọng khi dùng

0
25
Clarithromycin Stada 250mg
Hình ảnh: Clarithromycin Stada 250mg

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Clarithromycin Stada 250mg, tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này https://chuyengiadaday.com xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Clarithromycin Stada 250mg là thuốc gì? Clarithromycin Stada 250mg có tác dụng gì? Clarithromycin Stada 250mg giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Clarithromycin Stada 250mg là thuốc gì?

Bác sĩ tư vấn sử dụng thuốc Clarithromycin Stada 250mg
Hình ảnh minh họa: Bác sĩ tư vấn sử dụng thuốc Clarithromycin Stada 250mg

Nhóm thuốc: Thuốc kháng khuẩn, kháng virus

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Hàm lượng hoạt chất : Clarithromycin 250mg

Tá dược: Microcrystallin cellulose, croscarmellose natri, povidon, magnesi stearat, talc, colloidal silica khan, acid stearic, opadry vàng

Clarithromycin Stada 250mg giá bao nhiêu?

Thuốc Clarithromycin Stada 250mg được sản xuất tại Stada (Đức), hiện thuốc đã được phân phối rộng khắp các nhà thuốc trên toàn quốc. Giá niêm yết của thuốc trên thị trường là: 68.000₫ / Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng.

Giá bán từng cơ sở y tế, hiệu thuốc có thể khác nhau. Tuy nhiên bạn nên lựa chọn những cơ sở y tế uy tín, có đủ điều kiện vật tư trang thiết bị bảo quản thuốc tốt nhất, tránh mua phải thuốc giả, thuốc lậu không đủ hàm lượng hoạt chất.

Tác dụng

Thông tin thuốc Clarithromycin Stada 250mg
Hình ảnh: Thông tin thuốc Clarithromycin Stada 250mg

Với kháng sinh nhóm Macrolid đầu tiên là Erythromycin, các nhà khoa học đã phát hiện và đưa ra thị trường hàng chục loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Macrolid từ thiên nhiên và bán tổng hợp khác nhau. Cũng là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Macrolid, Clarithromycin có khả năng diệt khuẩn thông qua cơ chế sau:

Đầu tiên Clarithromycin được hấp thu tại đường tiêu hóa, vào máu, vào tế bào vi khuẩn hoặc tế bào nhiễm vi khuẩn.

Tiếp theo, bằng các liên kết hóa học, thuốc gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom – nơi được coi là cỗ máy tổng hợp ra chuỗi acid amin của vi khuẩn (acid amin là thành phần sau này biến đổi cấu hình thành protein tham gia vào các hoạt động của tế bào vi khuẩn). Như vậy vi khuẩn sẽ không được sinh trưởng, phân chia và thực hiện chức năng, cuối cùng, chúng bị tiêu diệt.

Ngoài ra, Clarithromycin còn có thể coi là một dạng tiền thuốc vì sản phẩm chuyển hóa của nó: 14 – hydro clarithromycin cũng có hoạt tính như một kháng sinh. Thậm chí 14 – hydro clarithromycin còn có khả năng diệt khuẩn mạnh gấp 2 lần so với Clarithromycin.

Tuy nhiên tác dụng này của Clarithromycin chỉ có được khi dùng với các loại vi khuẩn nhạy cảm.

Phổ tác dụng: Clarithromycin là một kháng sinh trung bình, có tác dụng chủ yếu với các vi khuẩn Gram dương: ví dụ như Liên cầu khuẩn (Staphylococcus), Tụ cầu khuẩn (Streptococcus); Trực khuẩn than ( Bacillus anthracis); ….

Vi khuẩn Gram âm cũng bị tiêu diệt của Clarithromycin như: Haemophilus influenzae; Lậu cầu ( Neisseria gonorrhoeae)

Đặc biệt thuốc có 2 tác dụng nổi bật: thứ nhất – kháng phức hợp Mycobacterium avium (MAC) trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm HIV/AIDS và thứ 2: có thể dùng trong phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do nguyên nhân là vi khuẩn Helicobacter pyroli.

Công dụng và chỉ định

Công dụng chính của thuốc là ngăn cản sự tổng hợp protein của vi khuẩn, khiến vi khuẩn không thể thực hiện hoạt động, sinh trưởng và phân chia.

Với công dụng trên, thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp các chủng vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh Macrorid như: như Liên cầu khuẩn (Staphylococus), Tụ cầu khuẩn (Streptococcus);…

Điều trị nhiễm trùng do Mycobacterium avium (MAC) gây ra trên bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, điều trị dự phòng nhiễm khuẩn lan tỏa Mycobacterium avium (MAC) cho bệnh nhân HIV.

Dùng phối hợp với 1 thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc ức chế thụ thể H2 và 1 thuốc kháng sinh khác trong phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có dương tính với vi khuẩn Helicobacter pyroli.

Cách dùng và liều dùng

Viên thuốc Clarithromycin Stada 250mg
Hình ảnh: Viên thuốc Clarithromycin Stada 250mg

Cách dùng:

Nên uống thuốc sau bữa ăn để giảm nguy cơ kích ứng niêm mạc dạ dày và đường tiêu hóa

Nên uống cả viên thuốc với 1 cốc nước to, không nên nhai, nghiền nát viên thuốc trước khi sử dụng.

Liều dùng: Với mỗi đối tượng khác nhau và tùy từng tình trạng bệnh nhân khác nhau có thể được chỉ định những liều dùng khác nhau. Dưới đây chúng tôi xin đưa ra liều dùng tham khảo :

Đối với bệnh nhân là người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên thuốc. Có thể tăng liều lên 2 viên/lần trong trường hợp nhiễm trùng nặng. Duy trì thuốc trong 7 đến 14 ngày

Đối với bệnh nhân HIV/AIDS điều trị và phòng ngừa nhiễm trùng do phức hợp Mycobacterium avium: ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên thuốc. Duy trì trong 7-14 ngày.

Đối với bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng dương tính với Helicobacter pyroli: dùng trong phác đồ điều trị phối hợp cùng các thuốc khác với liều ngày 2 lần, mỗi lần 2 viên

Tác dụng phụ

Clarithromycin Stada 250mg có thể gây buồn nôn
Hình ảnh minh họa: Clarithromycin Stada 250mg có thể gây buồn nôn

Trong quá trình nghiên cứu và  thử nghiệm lâm sàng, đã ghi nhận một số trường hợp quá mẫn từ nhẹ đến nghiêm trọng như sau:

Các phản ứng kích thích tiêu hóa thường gặp với nhóm thuốc kháng sinh như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón lại được ghi nhận là nhẹ hơn và hiếm gặp hơn với kháng sinh Clarithromycin.

Trên hệ thần kinh như nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ cũng hiếm khi xảy ra và chỉ xảy ra trên một thời gian ngắn. Tuy nhiên có ghi nhận một vài trường hợp co giật, ảo giác. Cần chú ý tác dụng phụ này.

Do đào thải chủ yếu qua gan và thận nên thuốc cũng có thể gây suy giảm chức năng gan nhẹ, viêm thận kẽ … mặc dù rất ít trường hợp được ghi nhận.

Chống chỉ định

Trong các trường hợp sau chống chỉ định sử dụng  Clarithromycin Stada 250mg:

Bệnh nhân dị ứng với Clarithromycin hay bất kì thành phần nào khác của thuốc đều chống chỉ định dùng Clarithromycin Stada 250mg.

Bệnh nhân dị ứng với bất kì kháng sinh nào thuộc nhóm Macrolid.

Chống chỉ định dùng cùng lúc Clarithromycin và một số thuốc tương kỵ của clarithromycin như astemizol; pimozid; terfenadin và cisaprid vì các thuốc này có thể tương tác gây tăng quá hàm lượng quy định nồng độ thuốc trong máu, có thể gây sốc phản vệ, độc tim và đe dọa tính mạng.

Chống chỉ định dùng Clarithromycin với một số thuốc có thành phần ergotamin, dihydroergotamin vì cũng có thể gây độc tính rất nghiêm trọng.

Báo cho bác sĩ ngay nếu sử dụng thuốc bạn gặp bất kì triệu chứng bất thường nào.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Chưa có đủ bằng chứng về độ an toàn khi sử dụng cho trẻ sơ sinh và thai nhi, do vậy không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Do chủ yếu được đào thải nhờ gan và thận, thuốc có thể bị giảm khả năng đào thải và tích trữ lại khi chức năng gan và thận bị suy, chú ý giảm liều và theo dõi cẩn thận chức năng gan thận của những bệnh nhân này.

Do có khả năng tiêu diệt vi khuẩn không chọn lọc nên thuốc có thể tiêu diệt hệ khuẩn chí bình thường của cơ thể và gây tăng trưởng quá mức các vi khuẩn, nấm không nhạy cảm với thuốc, do vậy, cần cân nhắc nếu các bội nhiễm này diễn ra.

Không sử dụng các thuốc đã hết hạn sử dụng, đã biến màu, chảy nước, rã ra…

Bệnh nhân đang điều khiển phương tiện và vận hành máy móc nếu nhận thấy bất kì dấu hiệu thần kinh bị kích thích nào như: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ cần ngưng công việc lại ngay và cân nhắc việc sử dụng thuốc.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 25-30 độ C, môi trường khô ráo thoáng mát, tốt nhất nên bảo quản thuốc trong bao bì của nó, tránh ánh nắng trực tiếp có thể làm thuốc  bị biến tính, mất tác dụng.

Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác

Khi thử nghiệm lâm sàng và nghiên cứu đã chứng minh và ghi nhận một số tương tác của Clarithromycin sau:

Tăng nồng độ một số thuốc trong máu như: Theophyllin, Carbamazepin, Ranitidin, digitoxin…

Thuốc có thể làm tăng hoạt tính của các thuốc chống đông đường uống

Đặc biệt đã ghi nhận một số trường hợp ngộ độc colchicin (thuốc điều trị trong bệnh gout) trên bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận.

Nếu nhận thấy bất kì tương tác xấu nào, liên hệ ngay với bác sĩ của bạn để được tư vấn sử dụng.

Cách xử trí quá liều và quên liều

Trường hợp quá liều: có thể dẫn đến những phản ứng sốc cho bệnh nhân, nếu xuất hiện bất kì triệu chứng nào trong các triệu chứng dưới đây, gọi ngay trung tâm cấp cứu 115 và đưa bệnh  nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời:

Nôn mửa dữ dội, phù niêm mạc thanh quản , lưỡi

Nổi mề đay, phát ban trên da

Táo bón hoặc tiêu chảy

Trường hợp quên liều:Nếu vô tình quên 1 liều thuốc, hãy uống ngay bù lại khi bạn nhớ ra. Nếu thời gian bạn nhớ ra đã sát với liều tiếp theo, nên bỏ qua liều trước và tiếp tục sử dụng liều mới.

Nên chú ý:

Nghiêm cấm không gộp liều vì có thể gây quá liều.

Hiệu quả của thuốc chỉ đạt được tốt nhất nếu bạn tuân thủ đúng liều lượng bác sĩ hoặc dược sĩ đã đưa ra.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây