Thuốc Barole 20: Tác dụng, hướng dẫn sử dụng, thận trọng khi dùng

0
39
Barole 20
Hình ảnh: Barole 20

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Barole 20, tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này https://chuyengiadaday.com xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Thuốc Barole 20 là thuốc gì? Thuốc Barole 20 có tác dụng gì? Thuốc Barole 20 giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thuốc Barole 20 là thuốc gì?

Thông tin thuốc Barole 20
Hình ảnh; Thông tin thuốc Barole 20

Thuốc Barole 20 được xếp vào nhóm thuốc đường tiêu hóa, có khả năng ức chế sự tiết acid của dạ dày và chống viêm loét niêm mạc.

Với hoạt chất chính là Rabeprazole, Barole 20 được bào chế ở dạng viên nang bao tan trong ruột với hàm lượng 20mg cùng các tá dược vừa đủ 1 viên nang như là Oxit sắt đỏ, oxit sắt đen, Titan, Hypromellose, Copolymer axit methacrylic, Macrogol, Bột Talc tinh khiết, Magie Carbonate nhẹ, Natri Hydroxit.

Thuốc Barole 20 giá bao nhiêu?

Thuốc Barole 20 hiện nay có thể mua được tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc. Sản phẩm do Inventia healthcare PVT. LTD, Ấn Độ sản xuất đang được bán với giá là 360.000đ cho một hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang bao tan trong ruột. Giá thành sản phẩm có thể khác nhau theo mỗi nhà thuốc khác nhau.

Khi mua thuốc nên chọn những nhà thuốc có uy tín để chắc chắn rằng sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn cho người sử dụng, tránh mua phải hàng giả, hàng nhái ảnh hưởng tới sức khỏe.

Tác dụng

Hộp thuốc Barole 20
Hình ảnh: Hộp thuốc Barole 20

Hoạt chất Rabeprazole của thuốc là dẫn chất của benzimidazol, thuộc nhóm các hợp chất kháng bài tiết có khả năng ức chế bơm proton nhưng lại không có tác dụng kháng histamin tại thụ thể H2 hay kháng cholinergic. Cơ chế tác dụng là thông qua việc ức chế men H+, K+ ATPase tại tế bào thành dạ dày từ đó ngăn cản sự bài tiết acid dạ dày. Khi đi tới các tế bào thành dạ dày, Rabeprazole sẽ được proton hóa và chuyển hóa thành sulfenamid hoạt động rồi sau đó gắn với acid amin cystein của bơm proton làm bất hoạt enzym.

Khả năng ức chế tiết acid dạ dày của Rabeprazole đã được chứng minh trong thực nghiệm. Cụ thể khi thực nghiệm trên dạ dày thỏ, Rabeprazole ức chế tiết acid dạ dày được kích thích bởi dibutyl cyclic AMP. Ngoài ra Rabeprazole còn có thể ức chế mạnh sự tiết acid dạ dày khi được kích thích bởi histamin hoặc pentagastrin đối với  chó bị rò dạ dày mạn tính hay sự tiết acid dạ dày của chuột trong điều kiện bình thường hoặc trong điều kiện bị kích thích bởi histamine.

Rabeprazole cũng có khả năng chống loét với nhiều loại vết loét hay có thể cải thiện các sang thương niêm mạc dạ dày do nhiều nguyên nhân khác nhau đã được thực nghiệm trên chuột.

Công dụng và chỉ định

Thuốc Barole 20 có khả năng ức chế sự tiết acid của dạ dày đồng thời có thể chống loét niêm mạc. Ngoài ra Barole 20 cũng có thể làm giảm bớt triệu chứng ợ nóng của người bệnh.

Thuốc được chỉ định điều trị cho bệnh nhân bị viêm loét do hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản để làm lành ổ loét và giảm bớt các triệu chứng của GERD.

Barole 20 được dùng để làm lành và làm giảm tỷ lệ tái phát ở bệnh nhân viêm loét do trào ngược dạ dày – thực quản nếu được sử dụng điều trị duy trì.

Ngoài ra thuốc được dùng để điều trị loét dạ dày – tá tràng nhất là các trường hợp do tác nhân vi khuẩn H.p gây ra và điều trị kéo dài tăng tiết bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison làm tăng tiết gastrin.

Cách dùng và liều dùng

Viên thuốc Barole 20
Hình ảnh: Viên thuốc Barole 20

Thuốc Barole 20 được dùng theo đường uống, nên uống nguyên cả viên nang, không được nhai, nghiền hay cắt viên thuốc trước khi uống.

Nên uống thuốc trước bữa ăn để được hấp thụ tốt nhất.

Khi dùng thuốc cần có chỉ định liều dùng của bác sĩ, nếu không có thể tham khảo liều dùng của nhà sản xuất.

Dùng thuốc trong điều trị viêm loét dạ dày do hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản cần điều trị từ 4 đến 8 tuần, mỗi ngày uống 1 viên 20mg Rabeprazole đối với người lớn.

Với bệnh nhân cần điều trị duy trì viêm loét do trào ngược dạ dày – thực quản có thể dùng 20mg Rabeprazole trong 1 ngày.

Trong trường hợp bệnh nhân bị loét dạ dày – tá tràng do tác nhân là Helicobacter pylori cần điều trị bằng Rabeprazole trong 4 tuần với khuyến cáo nên sử dụng 20mg trong 1 ngày.

Bệnh nhân bị tăng mức tiết gastrin do hội chứng Zollinger-Ellison cần điều trị bằng thuốc với liều dùng khởi đầu là 60mg Rabeprazole, uống 1 lần trong ngày. Sau đó tùy theo tình trạng của mỗi bệnh nhân mà cần tăng liều sử dụng thành mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần 60mg Rabeprazole hoặc 100mg Rabeprazole uống 1 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc để điều trị không tránh khỏi sẽ xảy ra những tác dụng phụ không mong muốn vì thế cần theo dõi tình trạng sức khỏe, kịp thời phát hiện những bất thường.

Ở mức độ nhẹ thuốc có thể làm người dùng cảm thấy khó chịu, có cảm giác buồn nôn,đau bụng, đầy bụng, thấy đau đầu, chóng mặt hay xuất hiện tình trạng tiêu chảy nhưng cũng có thể gây táo bón.

Thuốc cũng có thể gây ra một số phản ứng trên da như bỏng rộp da, nổi mẩn hay mề đay hoặc có tác động lên chức năng gan.

Ngoài ra Barole 20 cũng có thể gây suy nhược cơ thể mà biểu hiện giống như bị cảm cúm, gây rối loạn vị giác, làm thiếu hụt vitamin B12 nếu dùng thuốc điều trị kéo dài hoặc xuất hiện những triệu chứng như nhịp tim nhanh hơn bình thường, co giật cơ, bị chuột rút và cảm thấy khó thở do nồng độ magie trong máu giảm.

Một số tác dụng phụ của thuốc có khả năng giảm bớt sau vài ngày hoặc tự khỏi khi dừng điều trị nhưng cũng có thể phát triển theo chiều hướng xấu đi ảnh hưởng tới tính mạng của người sử dụng. Khi thấy xuất hiện những thay đổi bất thường trong thời gian dùng thuốc cần xin tư vấn từ bác sĩ để có những biện pháp giải quyết phù hợp.

Chống chỉ định

Thuốc không dùng điều trị cho bệnh nhân quá mẫn với Rabeprazole, có dị ứng với các dẫn chất benzimidazole hay với bất cứ thành phần nào của thuốc

Thuốc không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác

Bác sĩ tư vấn bệnh nhân sử dụng Barole 20
Hình ảnh minh họa: Bác sĩ tư vấn bệnh nhân sử dụng Barole 20

Barole 20 có thể tương tác với một số thuốc khác, làm giảm hoặc mất tác dụng của các thuốc vì vậy nên xin tư vấn của bác sĩ nếu đang sử dụng các thuốc điều trị khác để có những điều chỉnh hợp lý.

Dùng đồng thời Barole 20 cùng thuốc tim mạch có chứa digoxin có thể làm tăng nồng độ digoxin trong máu, có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Barole 20 có khả năng kéo dài thời gian chuyển hóa và bài tiết của thuốc chống động kinh phenytoin.

Do thuốc chứa Rabeprazole có khả năng ức chế sự tiết acid dạ dày trong thời gian dài, làm ảnh hưởng đến pH của dạ dày nên sẽ tương tác với các thuốc hấp thu phải phụ thuộc vào độ pH ví dụ như thuốc ngừa nấm tổng hợp ketoconazol.

Có thể dùng thuốc nếu đang sử dụng thuốc kháng acid vì chúng không làm thay đổi nồng độ Rabeprazole trong máu.

Hiện nay chưa có báo cáo lâm sàng nào về sự tương tác của thuốc chống đông máu wafarin, theophylin,diazepam – thuốc an thần nhóm benzodiazepine cùng với Barole 20.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai, đang cho con bú hoặc trẻ em dưới 12 tháng tuổi.

Thận trọng khi dùng thuốc Barole 20 cho bệnh nhân có kèm theo tình trạng suy gan, nếu cần có thể giảm liều dùng thích hợp.

Cần chắc chắn rằng bệnh nhân không bị u ác tính đường tiêu hóa trước khi điều trị bằng thuốc vì Barole 20 không có tác dụng điều trị khối u nhưng có thể làm giảm bớt triệu chứng do u ác tính, nếu không chuẩn đoán chính xác có thể dẫn đến bệnh diễn biến xấu hơn.

Khi thấy xuất hiện tình trạng tiêu chảy kéo dài và nghiêm trọng nên dừng sử dụng thuốc và xin tư vấn của bác sĩ để có thêm lời khuyên.

Đối với bệnh nhân bị loãng xương và người lớn tuổi cần cân nhắc kĩ nếu dùng thuốc, dùng Barole 20 ở liều cao có thể gây gãy xương.

Barole 20 có thể gây tổn thương thận hoặc làm bệnh Lupus diễn biến xấu hơn hay nếu dùng trong thời gian dài hơn 3 năm có thể làm phát triển polyp tuyến tiền liệt.

Cách xử trí quá liều và quên liều

Khi bệnh nhân sử dụng thuốc quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thực hiện những biện pháp cấp cứu kịp thời. Khi đi nên mang theo tất cả những thuốc mà bệnh nhân đã sử dụng kể cả thuốc kê đơn hay không kê đơn để có thể đưa ra biện pháp giải quyết nhanh nhất trong điều trị.

Nếu quên một liều thuốc nên uống bù vào thời gian sớm nhất có thể, tuy nhiên không uống liều sau gấp đôi để bù liều đã quên nếu thời gian đã gần đến liều tiếp theo.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây